1. Tổng quan
Các khoản thu có tính chất hoàn trả là những khoản học sinh đã nộp nhưng chưa sử dụng hết trong kỳ, chẳng hạn như tiền ăn bán trú, xe đưa đón, sữa học đường… Phần chưa sử dụng sẽ được nhà trường theo dõi dưới dạng số tồn (tồn cuối kỳ, tồn lũy kế) và thực hiện hoàn trả hoặc bù trừ vào các kỳ thu tiếp theo theo quy định.
Để phục vụ công tác quản lý, phần mềm cung cấp báo cáo HP-BC06: Bảng tổng hợp số lượng hoàn trả hàng tháng, giúp tổng hợp tình hình sử dụng và số lượng còn tồn của các khoản thu có tính chất hoàn trả theo từng học sinh, từng lớp hoặc toàn trường trong từng tháng, học kỳ hoặc cả năm học.
Báo cáo được sử dụng khi cần tra cứu hoặc in thông tin tồn của các khoản thu như suất ăn bán trú, xe đưa đón, sữa học đường… Đồng thời, báo cáo cung cấp các thông tin sau:
- Sĩ số: Tổng số học sinh của lớp.
- Số học sinh đăng ký tháng này: Số học sinh đăng ký sử dụng khoản thu trong tháng.
- Số lượng phải thu tháng này: Tổng số lượng phải thu của các học sinh đăng ký.
- Số tồn sử dụng trong tháng này: Số lượng tồn từ các kỳ trước được sử dụng để bù trừ trong tháng.
- Số mua mới tháng này: Số lượng phát sinh mua mới trong tháng.
- Số đã sử dụng tháng này: Tổng số lượng thực tế đã sử dụng trong tháng.
- Số tồn cuối tháng: Số lượng còn lại sau khi sử dụng, được chuyển sang kỳ tiếp theo.
- Ghi chú: Hiển thị các thông tin liên quan đến số tồn hoặc tình trạng hoàn trả (nếu có).
Lưu ý: Báo cáo HP-BC06 chỉ hiển thị các khoản tồn chưa được bù trừ sang kỳ hoặc đợt thu tiếp theo. Các khoản tồn đã được sử dụng để bù trừ sẽ không còn hiển thị trên báo cáo. Nếu tích chọn Lấy lên tồn lũy kế khi xem báo cáo, phần mềm sẽ hiển thị thêm các cột Số tồn lũy kế đầu tháng và Số tồn lũy kế cuối tháng để theo dõi số tồn được chuyển tiếp giữa các kỳ.
2. Các bước thực hiện
Để xem được HP-BC06: Bảng tổng hợp số lượng hoàn trả hàng tháng, thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tại tab menu chọn Báo cáo, tìm đến báo cáo cần xem, nhấn đúp chuột HP-BC06: Bảng tổng hợp số lượng hoàn trả hàng tháng.

Bước 2: Khai báo các tham số trên báo cáo:

- Báo cáo sẽ lấy theo tên khoản thu và thời gian xem báo cáo, ví dụ: TỔNG HỢP SỮA HỌC ĐƯỜNG THÁNG 4.
- Thời gian: Phần mềm cho phép lựa chọn kỳ báo cáo theo tháng, học kỳ (I, II) hoặc theo năm.
- Chọn In theo:
- Lớp: Phần mềm lấy lên thông tin lớp, sĩ số, số học sinh đăng ký tháng, số lượng phải thu tháng, số tồn sử dụng trong tháng, số mua mới tháng, số tồn cuối tháng, ghi chú.
- Học sinh: Khi chọn xem báo cáo chi tiết cho học sinh, phần mềm sẽ hiển thị chi tiết: Họ tên học sinh, ngày sinh, số lượng phải thu tháng, số tồn sử dụng trong tháng, số mua mới tháng, số tồn cuối tháng, ghi chú.
- Anh/chị có thể lựa chọn phạm vi hiển thị theo một trong các hình thức sau:
- Toàn trường: Hiển thị chi tiết học sinh toàn trường
- Khối: Hiển thị chi tiết học sinh khối
- Lớp: Hiển thị chi tiết học sinh lớp
- Xem theo: Khoản thu hoặc Nhóm khoản thu, chọn khoản thu/nhóm khoản thu cần in.
- Tùy chọn in:
- Thống kê tất cả học sinh chưa hoàn trả: Thống kê cả số liệu của những học sinh không đăng ký tháng này nhưng tháng trước có tồn, có trong đợt thu. Thống kê cả số liệu của những học sinh không có trong đợt thu tháng này, tháng trước có tồn nhưng số buổi tồn không được sử dụng trong đợt thu hoặc chưa được ghi nhận hoàn trả.
- Lấy lên Tồn lũy kế: Hiển thị thêm cột Số tồn lũy kế đầu tháng và Số tồn lũy kế cuối tháng trên báo cáo.
- Ngày lập biểu: Anh/chị có thể tự sửa lại ngày lập biểu mong muốn.
- Chân chữ ký: Anh/chị có thể nhấn Tùy chỉnh hiển thị chữ ký để thiết lập chân chữ ký theo mong muốn:
- Kéo thả để thay đổi vị trí hiển thị của các chân chữ ký trên báo cáo.
- Chỉnh sửa tiêu đề người ký (ví dụ: Người lập biểu, Kế toán, Hiệu trưởng…).
- Chỉnh sửa hoặc xóa nội dung Tên người ký nếu không muốn hiển thị tên.
- Tích chọn hoặc bỏ tích để hiển thị/ẩn từng vị trí chữ ký.
Bước 3: Nhấn Lấy dữ liệu và kiểm tra số liệu trên báo cáo. Anh/chị có thể chọn Xuất khẩu để tải file dưới nhiều định dạng (PDF, Excel, Word)

