1. Home
  2. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
  3. Câu hỏi thường gặp chung
  4. Theo dõi tổng quan các biểu đồ thống kê

Theo dõi tổng quan các biểu đồ thống kê

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn cách theo dõi tổng quan và sử dụng các biểu đồ thống kê nhanh về công tác quản lý thu, thu tiền và xuất hóa đơn trên phần mềm. Nội dung bao gồm các bước khai báo, lập kế hoạch thu, thực hiện thu tiền, cấp phát hóa đơn và cách xem các biểu đồ thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau.

2. Điều kiện

Để theo dõi được các biểu đồ thống kê, Kế toán thực hiện các công việc

3. Hướng dẫn theo dõi biểu đồ thống kê

Bước 1: Tại menu góc trái, anh/chị nhấn Tổng quan nhấn tab Thống kê.

Bước 2: Tại đây, anh/chị có thể quản lý, theo dõi tình hình thu tiền của đơn vị theo các tiêu chí khác nhau.

4. Chi tiết các biểu đồ

4.1. Các chỉ số tổng quan tình hình thu

Các chỉ số tổng quan tình hình thu giúp kế toán theo dõi nhanh số lượng học sinh theo từng trạng thái thu tiền trong kỳ hoặc đợt thu đang chọn.

  • HS đã nộp: Là các học sinh đã nộp đủ số tiền phải thu theo đợt thu.
  • HS chưa nộp đủ: Là các học sinh đã nộp một phần, nhưng chưa đủ số tiền phải thu
  • HS không phải nộp: Là các học sinh không thuộc đối tượng phải thu trong đợt thu đó
    (ví dụ: được miễn, không đăng ký khoản thu,…).
  • HS chưa nộp: Là các học sinh chưa phát sinh giao dịch nộp tiền nào trong đợt thu.

4.2. Biểu đồ Tổng quan tình hình thu

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi nhanh tỷ lệ thu tiền của đơn vị trong kỳ hoặc thời gian được chọn, đồng thời so sánh giữa số tiền đã thusố tiền còn phải thu.

Biểu đồ hiển thị các thông tin sau:

  • Tỷ lệ thu: Là tỷ lệ giữa tổng số tiền đã thutổng số tiền phải thu trong kỳ.
  • Tổng số phải thu: Là tổng số tiền nhà trường cần thu của tất cả học sinh trong kỳ hoặc đợt thu được chọn.
  • Số đã thu: Là tổng số tiền học sinh đã thanh toán.
  • Số còn phải thu: Là số tiền học sinh chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ.

Biểu đồ hình tròn được chia thành hai phần:

  • Màu xanh đậm: Thể hiện số tiền đã thu.
  • Màu xanh nhạt: Thể hiện số tiền còn phải thu.

Anh/chị có thể chọn tháng/kỳ thu tại góc trên bên phải để xem số liệu của từng thời gian khác nhau.

Ngoài ra, phần mềm cung cấp chức năng Đối soát số tiền thực thu với sao kê ngân hàng, giúp kế toán đối chiếu số tiền đã thu trên phần mềm với giao dịch thực tế tại ngân hàng để đảm bảo số liệu chính xác.

4.3. Biểu đồTình hình hoàn thành đợt thu các khối

Biểu đồ giúp nhà trường theo dõi nhanh tình hình hoàn thành thu tiền của từng khối trong kỳ hoặc đợt thu đang chọn, từ đó dễ dàng xác định những khối đã hoàn thành và những khối còn học sinh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền để có kế hoạch nhắc thu.

Biểu đồ được chia thành 2 trạng thái:

  • Lớp đã hoàn thành: Là các lớp mà 100% học sinh thuộc diện phải thu đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền (đã nộp đủ hoặc không thuộc đối tượng phải nộp).
  • Lớp chưa hoàn thành: Là các lớp vẫn còn ít nhất một học sinh chưa nộp hoặc chưa nộp đủ số tiền phải thu trong kỳ/đợt thu.

Anh/chị có thể:

  • Chọn tháng/kỳ thu để xem số liệu tương ứng.
  • Di chuột vào từng cột trên biểu đồ để xem danh sách các lớp thuộc từng trạng thái (đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành).

Ví dụ: Khi di chuột vào cột Lớp chưa hoàn thành của Khối lớp 5, hệ thống hiển thị lớp 5/MLNH, nghĩa là lớp này vẫn còn học sinh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trong kỳ thu đang chọn.

4.4. Biểu đồ Tình hình thu các khoản theo thời gian

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi tình hình thu của từng khoản thu trong kỳ, từ đó đánh giá hiệu quả thu và xác định những khoản còn nhiều số tiền chưa thu để có kế hoạch đôn đốc, nhắc thu kịp thời.

Biểu đồ hiển thị đồng thời 3 chỉ tiêu:

  • Số đã thu: Là tổng số tiền đã thu của từng khoản thu.
  • Số còn phải thu: Là tổng số tiền còn phải thu của từng khoản thu.
  • Tỷ lệ thu: Là tỷ lệ (%) số tiền đã thu trên tổng số tiền phải thu của từng khoản thu.

Trong đó:

  • Cột màu xanh đậm: Thể hiện số tiền đã thu.
  • Cột màu xanh nhạt: Thể hiện số tiền còn phải thu.
  • Đường màu cam: Thể hiện tỷ lệ thu (%) của từng khoản thu.

Anh/chị có thể nhấn vào biểu tượng Bộ lọc  để lựa chọn Thời gian (Tháng, Học kỳ, Năm), Phạm vi (khối) và Khoản thu (Chọn tối đa 5 khoản thu để thống kê).

Lưu ý: Tỷ lệ thu được tính trên tổng số tiền phải thu của từng khoản thu trong khoảng thời gian được chọn. Khi số tiền đã thu tăng lên, tỷ lệ thu sẽ được cập nhật tương ứng trên biểu đồ.

4.5. Biểu đồ Tình hình thu theo khối

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi tình hình thu tiền của từng khối lớp trong kỳ hoặc tháng được chọn, từ đó đánh giá tiến độ thu và xác định các khối còn nhiều số tiền chưa thu để có kế hoạch đôn đốc, nhắc thu.

Biểu đồ hiển thị đồng thời 3 chỉ tiêu:

  • Số đã thu: Là tổng số tiền học sinh của từng khối đã thanh toán.
  • Số còn phải thu: Là tổng số tiền học sinh của từng khối chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ.
  • Tỷ lệ thu: Là tỷ lệ (%) số tiền đã thu trên tổng số tiền phải thu của từng khối.

Trong đó:

  • Cột màu xanh đậm: Thể hiện số tiền đã thu.
  • Cột màu xanh nhạt: Thể hiện số tiền còn phải thu.
  • Đường màu cam: Thể hiện tỷ lệ thu (%) của từng khối.

Anh/chị có thể:

  • Chọn tháng tại góc trên bên phải để xem tình hình thu của từng khối theo từng thời gian.
  • So sánh số tiền đã thu, số tiền còn phải thu và tỷ lệ thu giữa các khối để đánh giá tiến độ thu học phí.
  • Xác định các khối có tỷ lệ thu thấp hoặc còn nhiều số tiền phải thu để ưu tiên thực hiện công tác nhắc thu.

Lưu ý: Số liệu trên biểu đồ được tổng hợp theo tháng đang chọn và tự động cập nhật khi phát sinh các giao dịch thu tiền hoặc có thay đổi về đợt thu.

4.6. Biểu đồ Tình hình thu các khoản theo đợt

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi tình hình thu của từng khoản thu trong một đợt thu cụ thể, từ đó đánh giá hiệu quả thu và xác định các khoản còn nhiều số tiền chưa thu để có kế hoạch nhắc thu, đôn đốc phụ huynh thanh toán.

Biểu đồ hiển thị đồng thời 3 chỉ tiêu:

  • Số đã thu: Là tổng số tiền đã thu của từng khoản thu trong đợt thu được chọn.
  • Số còn phải thu: Là tổng số tiền còn phải thu của từng khoản thu trong đợt thu.
  • Tỷ lệ thu: Là tỷ lệ (%) số tiền đã thu trên tổng số tiền phải thu của từng khoản thu trong đợt thu.

Trong đó:

  • Cột màu xanh đậm: Thể hiện số tiền đã thu.
  • Cột màu xanh nhạt: Thể hiện số tiền còn phải thu.
  • Đường màu cam: Thể hiện tỷ lệ thu (%) của từng khoản thu.

Anh/chị có thể:

  • Chọn đợt thu tại góc trên bên phải để xem số liệu của từng đợt trong tháng.
  • So sánh tình hình thu giữa các khoản thu trong cùng một đợt.
  • Xác định các khoản thu có tỷ lệ thu thấp hoặc còn nhiều số tiền phải thu để ưu tiên thực hiện công tác nhắc thu.

Lưu ý: Số liệu trên biểu đồ được tổng hợp theo đợt thu đang chọn và sẽ tự động cập nhật khi phát sinh giao dịch thu tiền hoặc khi có thay đổi về dữ liệu của đợt thu.

4.7. Biểu đồ Thống kê theo hình thức thanh toán

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi cơ cấu số tiền đã thu theo từng hình thức thanh toán trong khoảng thời gian được chọn, từ đó đánh giá mức độ sử dụng các phương thức thanh toán và tình hình triển khai thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị.

Biểu đồ hiển thị các thông tin sau:

  • Tổng số tiền đã thu: Là tổng số tiền học sinh đã thanh toán trong khoảng thời gian được thống kê.
  • Hình thức thanh toán: Thể hiện số tiền, số lượng học sinh và tỷ trọng của từng hình thức thanh toán, bao gồm:
    • Tiền mặt
    • Chuyển khoản
    • (Các hình thức khác nếu đơn vị có phát sinh)

Trong đó:

  • Biểu đồ hình tròn: Thể hiện tỷ trọng số tiền đã thu của từng hình thức thanh toán.
  • Phần chú thích bên phải: Hiển thị chi tiết số tiền đã thu, số lượng học sinh và tỷ lệ (%) của từng hình thức thanh toán trên tổng số tiền đã thu.

Anh/chị có thể:

  • Nhấn vào biểu tượng Bộ lọc để lựa chọn khoảng thời gian thống kê.
  • Theo dõi tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặtchuyển khoản để đánh giá hiệu quả triển khai thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Nhấn Đối soát số tiền thực thu với sao kê ngân hàng để thực hiện đối chiếu số tiền thu trên phần mềm với sao kê ngân hàng.

Lưu ý: Biểu đồ chỉ thống kê các giao dịch đã thu tiền trong khoảng thời gian được chọn. Tỷ lệ của từng hình thức thanh toán được tính trên tổng số tiền đã thu, không bao gồm các khoản còn phải thu.

4.8. Biểu đồ Tình hình biến động các hình thức thanh toán

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi xu hướng thay đổi tỷ lệ sử dụng các hình thức thanh toán theo từng tháng, từ đó đánh giá hiệu quả triển khai thanh toán không dùng tiền mặt và nắm bắt thói quen thanh toán của phụ huynh.

Biểu đồ hiển thị tỷ lệ (%) số tiền thu được theo từng hình thức thanh toán trong từng tháng.

Các hình thức thanh toán được thể hiện bằng các đường biểu diễn khác nhau, ví dụ:

  • Tiền mặt
  • Chuyển khoản
  • MBBANK
  • Các hình thức thanh toán khác (Cổng thanh toán, JETPAY,…nếu có phát sinh)

Trong đó:

  • Trục ngang (X): Thể hiện các tháng thống kê.
  • Trục dọc (Y): Thể hiện tỷ lệ (%) của từng hình thức thanh toán.
  • Mỗi đường biểu diễn: Thể hiện sự thay đổi tỷ lệ sử dụng của một hình thức thanh toán qua các tháng.

Anh/chị có thể:

  • Nhấn vào biểu tượng Bộ lọc để lựa chọn khoảng thời gian, phạm vi (theo khối) cần thống kê.
  • Theo dõi xu hướng tăng hoặc giảm của từng hình thức thanh toán qua từng tháng.

Lưu ý: Biểu đồ phản ánh tỷ trọng (%) của từng hình thức thanh toán trong từng tháng, không phải số tiền tuyệt đối. Khi phát sinh thêm các giao dịch thu tiền hoặc thay đổi hình thức thanh toán, số liệu trên biểu đồ sẽ được cập nhật tự động.

4.9. Tình hình sử dụng hóa đơn

Biểu đồ giúp kế toán theo dõi nhanh tình hình sử dụng hóa đơn điện tử của đơn vị, từ đó kiểm soát số lượng hóa đơn còn có thể sử dụng, hóa đơn chưa phát hành và hóa đơn đã phát hành.

Biểu đồ hiển thị các chỉ tiêu sau:

  • Số HĐ còn được sử dụng: Là số lượng hóa đơn điện tử còn lại mà đơn vị có thể tiếp tục sử dụng để phát hành.
  • Số HĐ chưa phát hành: Là số lượng hóa đơn đã được cấp nhưng chưa thực hiện phát hành cho người mua.
  • Số HĐ đã phát hành: Là số lượng hóa đơn điện tử đã được phát hành thành công.

Anh/chị có thể theo dõi các chỉ tiêu này để:

  • Kiểm soát số lượng hóa đơn còn được phép sử dụng.
  • Theo dõi số lượng hóa đơn đã phát hành và chưa phát hành.
  • Chủ động chuẩn bị khi số lượng hóa đơn còn lại sắp hết, tránh ảnh hưởng đến việc xuất hóa đơn cho học sinh.

Lưu ý: Số liệu trên màn hình được hệ thống cập nhật theo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử của đơn vị. Trường hợp có phát sinh cấp mới, phát hành, điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn, các chỉ tiêu sẽ được cập nhật tương ứng.

Updated on July 22, 2026

Was this article helpful?